Skip to main content

Posts

Showing posts with the label SỔ TAY CÂY-VỊ THUỐC ĐÔNG Y - (N)

SỔ TAY CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y - NHỤC THUNG DUNG

Tên khác: Nhục tùng dung, Hắc ty lãnh [Ngô Phổ Bản Thảo], Thung dung [Bản Thảo Kinh Tập Chú], Địa tinh [Thạch Dược Nhĩ Nhă], Mã túc, Mã chi [Bảo Khánh Bản Thảo Chiết Trung], Kim duẫn [Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược], Đại vân [Trung Dược Chí] Thốn vân [Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên].

SỔ TAY CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y - NGƯ TINH THẢO

+ Vị chua, tính mát (Trung Dược Học). + Vào kinh Phế, Can (Trung Dược Học). + Thanh nhiệt độc, tiêu thủng, thấm thấp nhiệt (Trung Dược Học).

SỔ TAY CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y - NGŨ VỊ TỬ

Tên khoa học: Kadsura japonica L. (Nam ngũ vị) Schizandra chinensis Baill. (Bắc ngũ vị).  Họ khoa học: Mộc lan (Magnoliaceae).  Mô Tả: Loại dây leo dài đến 3m. Lá tròn dài, dài 9-12cm, hoa có 9-15 cánh màu vàng, quả tròn màu đỏ, đường kính 3cm, hạt tròn màu vàng. Bắc ngũ vị (Schizandra) có quả xếp thành bông thưa. Nam ngũ vị (Kadsura) có quả xếp thành đầu hình cầu. Ngũ vị tử hiện nay ta còn phải nhập của Trung Quốc.

SỔ TAY CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y - NGŨ GIA BÌ

Tên khoa học:  (Cortex Acanthopanacis Radicis). + Bóc vỏ, rửa sạch, phơi khô trong râm. Dùng sống hoặc rửa rượu rồi sao (Đông Dược Học Thiết Yếu). . Vị cay, tính ôn (Bản Kinh). . Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học). + Vị cay, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

SỔ TAY CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y - NGÔ THÙ DU

Tên khoa học:  Evodia rutaecarpa (Juss) Benth. Họ khoa học:  Cam (Rutaceae). Mô Tả: Cây cao chừng 2,5-5m. Cành màu nâu hay tím nâu, khi còn non có mang lông mềm dài, khi già lông rụng đi, trên mặt cành có nhiều bì khổng. Lá mọc đối, kép lông chim lẻ. Cả cuống và lá dài độ 15-35cm, hai đến 5 đôi lá chét có cuống ngắn. Trên cuống lá và cuống lá chét có mang lông mềm. Lá chét dài 5-15cm, rộng 2,5-5cm, đầu lá chét nhọn, dài, mép nguyên, 2 mặt có lông màu nâu mịn, mặt dưới nhiều hơn, soi lên ánh sáng sẽ thấy những điểm tinh dầu. Hoa đơn tính khác gốc; đa số những hoa nhỏ tụ thành từng tán hay đặc biệt thành chùm. Cuống hoa trông to thô có nhiều lông, màu nâu mềm. Hoa màu vàng trắng, hoa cái lớn hơn hoa đực. Nhập của Trung Quốc.