Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chữa Cảm Sốt

CÂY RAU LÀM THUỐC - BỌ MẨY

Bọ mẩy hay Đắng cay - Clerodendron cyrtophyllum - Tutrcz, thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. Cây bụi hay cây nhỡ cao khoảng 1,5m, có các cành non mầu xanh, lúc đầu phủ lông, về sau nhẵn; lá mọc đối, hình bầu dục mũi mác hay hình trứng thuôn, dài 6-15cm, rộng 2,5-7cm, chóp nhọn và thường có mũi, gốc tròn hay nhọn; phiến lá thường nguyên, ít khi có răng, gân nổi rõ ở mặt dưới. Hoa màu trắng (ít khi đỏ) họp thành ngù, ở đầu các cành phía ngọn cây; nhị hoa thò ra ngoài và dài gần gấp đôi ống tràng. Quả hạch có đài tồn tại.

CÂY RAU LÀM THUỐC - BÍ ĐỎ

Ta thường trổng nhiều loại Bí và có khi gọi tên trùng nhau. Có thể phân biệt Bí ngô - Cucurbita bepo L. là loài cây trong họ Bầu bí - Cucurbitaceae, có thân mọc bò hay leo nhờ tua cuốn, có lá chia thuỳ hay chia cắt nhiều thành thuỳ nhọn với mặt lá lớm chởm lông nên rất nhám; quả thường dài, có lông như gai, cuống quả có 5 cạnh, không phình rộng ở chỗ đính. Cây gốc ở châu Phi nhiệt đới, được trồng nhiều và có nhiều giống trồng. Một loài khác thường gọi là Bí đỏ hay Bí rợ - Cucurbita maxima Duch., cũng là cây thảo hằng năm, mọc khỏe có tua cuốn; lá to, ít nhám hơn; khía cạn hay không khía; cuống quả không có cạnh; quả rất to, có thể nặng tới 50kg. Cây gốc ở miền nhiệt đới Á Châu.

CÂY RAU LÀM THUỐC - BẦU ĐẤT

Bầu đất, còn gọi là Kim thất, Rau lúi, Rau bầu đất – Gynura procumbens (Lour.) Merr = Gynura sarmentosa DC, thuộc họ Cúc - Asteraceae. Bầu đất mọc bò và hơi leo, cao đến 1m, mọng nước, phân nhiều cành. Lá dày, giòn, thuôn, xanh lợt ở mặt dưới, hơi tía ở mặt trên và xanh ở gân. Cụm hoa ở ngọn cây gồm nhiều đầu màu tía, các hoa trong đầu hoa hình ống, màu vàng. Quả bế mang một mào lông trắng ở đỉnh.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - TOA CĂN BẢN

TOA CĂN BẢN (Trị nhiều bệnh do  Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng sáng lập) ST Tên nguyên phụ liệu Đơn vị Số lượng cho 1 thang 1 Rễ tranh Gam 8 2 Rau má Gam 8 3 Lá muồng trâu Gam 4 4 Cỏ mực Gam 8 5 Cỏ mần trầu Gam 8 6 Ké đầu ngựa Gam 4 7 Cam thảo đất Gam 4 8 Gừng khô Gam 2 9 Củ sả Gam 4 10 Trần bì Gam 4

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA NHIỆT BỆNH (SỐT NÓNG)

NHIỆT BỆNH 30 Bài thuốc 1. Nóng trong xương phát sốt - Mang tiêu tán nhỏ, hòa với nước, mỗi lần uống 1 thìa, uống từng hớp một. 2. Vì nóng quá mà ho - Thạch cao 1 lạng, Chích thảo 1/2 lạng, tán thành bột, Gừng sống trộn mật mỗi lần 3 đc. 3. Người già có phong nhiệt, nội nhiệt, mặt đỏ, đầu nhức - Thạch cao 3 lạng, Trúc diệp 50 lá, sắc lấy nước, bỏ bã, cho 1 lạng đường cát và 3 cáp gạo tẻ vào nấu lên ăn. 4. Ngực phiền nóng, khát nhiều, dùng thuốc này thông 9 khiếu - Thạch cao 2 lạng, tán bột, sắc lấy nước bỏ bã, cho gạo vào nấu cháo ăn.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA BỆNH CẢM

BỆNH CẢM 30 Bài thuốc 1. Bột cảm cúm - Thạch cao 300g - Địa liền 200g - Kinh giới 150g - Kim ngân hoa 150g - Lá tía tô 150g - Lá bạc hà 50g Dược liệu đem sấy khô ở nhiệt độ vừa phải để tránh làm bay tinh dầu thơm, tán nhỏ, rây trộn đều. * Công dụng: Chữa cảm lạnh, nhức đầu sổ mũi, hắt hơi, đau mình mẩy, không ra mồ hôi. * Liều dùng: - Người lớn: mỗi lần uống 1 gói - Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống mỗi lần 1/4 gói - Trẻ em từ 4 đến 8 tuổi: uống mỗi lần 1/3 gói - Trẻ em từ 9 đến 12 tuổi: uống mỗi lần 1/2 gói - Trẻ em từ 13 đến 15 tuổi: uống mỗi lần 2/3 gói Ngày uống 2 lần với nước nóng rồi đắp chăn kín cho ra mồ hôi. Ăn cháo nóng (có thể thêm hành, tía tô tươi) không nên ăn cơm hay những chất khó tiêu.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA TRÚNG PHONG (TRÚNG GIÓ)

TRÚNG PHONG 47 Bài thuốc Trúng phong là đầu các bệnh, biến hóa vô cùng, phát ra cũng bất nhất, triệu chứng như thình lình bổ ngã, cấm khẩu, bất tỉnh nhân sự, mắt méo lệch, sùi bọt mép, bán thân bất toại, nói khó, tay chân cứng đờ, không co duỗi được. Trong lúc khẩn cấp, chiếu các phương mà trị. 1. Kinh trị trúng phong, bất tỉnh sùi bọt mép, cấm khẩu, tay chân không cử động Uống thang này thì không thành phế tật: - Trắc bá diệp (bỏ cành) 1 nắm, hành trắng (cả rễ) 1 nắm giã nát, đun với 1 thăng rượu ngon sôi vài đạo thì uống. Không biết uống rượu thì sắc với nước cũng được. (Một bản khác chép: không uống được rượu 1 lần thì có thể chia uống 4 – 5 lần).

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - XUYÊN TÂM LIÊN

Còn gọi là cây Công cộng (Andrographis paniculata (Buru. f.) Nees) thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Mô tả: Cây nhỏ, sống 1 - 9 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình trứng, dài 4 - 6cm. Hoa nhỏ, màu trắng, có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang, 16mm, rộng 3,5mm, khi khô tách làm đôi bắn hạt ra xa. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TRE

Có nhiêu loài khác nhau cùng chi Bambusa thuộc họ Lúa (Poaceae). Mô tả: Có các loài thường được nhắc đến là Tre mỡ (Bambusa vulgaria Schrader ap. Wendl.) Tre gai, Tre La ngà (Bambusa blumeana Schultes), Tre gai rừng (Bambusa arundinacea Retz.). Tre mỡ cao 6 - 15m, có thân rễ ngầm, sống dai, mọc ra những chồi gọi là măng ăn được. Thân có các ống rỗng và các đốt đặc, màu vàng xanh. Lá có cuống, gân lá song phiến không lông, mép ngắn có rìa lông. Cây ra hoa một lần, khi kết quả xong thì chết. Cụm hoa dạng chùy, có lá hay không; bông nhỏ đẹp nhọn, xếp từng đôi, chứa 4 - 12 hoa.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TRÂM ỔI

Trâm ổi, còn gọi là Bông ổi, Bông hôi, Cứt lợn, Hoa ngũ sắc, Tứ thời, Tú quý, Thơm ổi (Lantana camara L.) thuộc họ cỏ Roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây nhỏ, cao tới 1,5 - 2m hay hơn. Thân có gai. Cành dài, hình vuông, có gai ngắn và lông ráp. Lá mọc đối khía Tăng, mặt dưới có lông. Cụm hoa là những bông co lại thành đầu giả mọc ở kẽ các lá ở ngọn. Hoa lưỡng tính, không đều, thoạt tiên vàng dợt rồi vàng kim, vàng tươi, sau cùng đỏ chói, ít khi toàn màu trắng. Quả hạch hình cầu, nằm trong lá đài, khi chín màu đen, nhân gồm 1 - 2 hạt cứng, xù xì.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TRẮC BÁ

Còn gọi là Trắc bách (Biota orientalis (L.) Endl) thuộc họ Trắc bá (Cupressaceae). Mô tả: Cây nhỏ, cao 6 - 8m, có dạng tháp, phân nhiều nhánh, xếp theo những mặt phẳng thẳng đứng. Lá nhỏ, mọc đối, hình vảy đẹp, lợp lên nhau, lá ở nhánh non và nhánh già có hình dạng khác nhau. Nón cái tròn ở gốc các cành. Nón quả hình trứng, có 6 - 8 vảy dày, xếp đối nhau. Hạt hình trứng, dài độ 4mm. Vỏ hạt cứng nhẵn, màu nâu sậm, không có cánh. Mùa hoa quả: tháng 3 - 9.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TRÀM

Còn gọi là Chè đồng, Chè cay (Melaleuca leucadendra (L.) thuộc họ Sim (Myrtaceae). Mô tả: Cây có gốc thân màu đen, phần thân chính có vỏ màu trắng, dễ bong ra thành mảng. Lá đơn mọc so le, hình trái xoan dài, dài 7 - 8cm, rộng 2cm, gần như không có cuống, dài, màu lục sẫm cả hai mặt, có 5 gân song song. Hoa nhỏ, màu trắng, hơi vàng, hợp thành bông ở ngọn cây. Đài hợp ở gốc, phía trên chia 5 thùy, dính với bầu. Tràng có 5 cánh hoa rất nhỏ. Nhị nhiều, hợp thành 5 bó đối điện với các thùy đài. Bầu dưới, 3 ô, bao bởi đĩa nạc. Quả nang nhỏ, không có cuống, rất cứng, có 3 ngăn. Hạt hình trứng.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TÍA TÔ

Còn gọt là Tử tô (Perilla frutescena (L.) Britt.) thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae). Mô tả: Cây thảo, có thân vuông, có rãnh dọc và có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía hoặc xanh tía, có khi cả 9 mặt đều tía, có lông. Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành. Quả hình cầu, màu nâu nhạt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - THUỐC GIÒI (BỌ MẮM)

Còn gọi là cây Bọ mắm (Pouzolzia zeylanica (l.) Benn.) thuộc họ Gai (Urticaceae). Mô tả: Cây thảo có cành mềm, mọc bò. Lá mọc sơ le, có khi mọc đối, có lá kèm. Phiến lá nhỏ, hình mác, có 3 gân gốc, có lông ở cả hai mặt. Hoa nhỏ màu trắng, không cuống, mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hình trứng nhọn, màu hồng tím, có lông.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - THẦN THÔNG

Dây Thần thông hay dây Ký ninh, Dây cóc (Tinosapora crispa Miers) thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, sống dai, dài tới 6 - 7m. Thân non nhẵn, thân già màu nâu xám, rất xù xì, vị rất đắng cho ta cảm giác của ký ninh. Lá hình trái xoan ngược, dạng tim hay hình thuôn, mọc so le, mép nguyên, dài 8 - 12cm, rộng 5 - 6cm, có cuống ngắn. Hoa tập hợp thành 1 - 2 chùm mọc ở nách những lá đã rụng. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng rồi đỏ, dài chừng 12mm, cơm quả nhầy, chứa 1 hạt đen. Có người phân biệt là dây Thần thông thì sù sì hơn, còn dây Cóc rất sần sùi. Có người lại cho là dây Thần thông và dây Ký ninh là 2 loài khác nhau nhưng cũng chỉ cùng họ và cũng có cùng công dụng.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TANH TÁCH

Còn gọt là cây Quả nổ, Sâm tanh tách, Sâm nam (Ruellia tuberosa L.) thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Mô tả: Cây thảo cao 20 - 50cm. Rễ củ tròn dài màn vàng nâu, mọc thành chùm. Thân vuông, có lông, phủ to trên mắt. Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên có lông thưa, mếp có rìa lông cứng. Vào tháng 6 - 7, hoa nở rộ. Cụm hoa hình xim ở kẽ lá hoặc ở ngọn thân. Hoa to, đẹp, màu xanh tím. Quả thuộc loại quả nang khi chín vào tháng 8 - 10, có màu nâu đen. Khi quả bị ướt, nó mổ ra bắn tung ra bên ngoài những hạt dẹt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - SO ĐŨA

So Đũa (Sesbania grandiflora (L.) Pers.) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Mô tả: Cây nhỏ, cao 8 - 10m. Lá kép, lông chim, mọc so le, gồm 20 - 25 đôi lá chét hình bầu dục thuôn. Hoa to màu trắng hay hồng, mọc thành chùm ngắn 2 - 3 cái thõng xuống ở kẽ lá. Quả dài như chiếc đũa, thót lãi ở hai đầu, dẹt, hơi hẹp lại ở khoảng cách giữa các hạt. Hạt hình thận, màu nâu.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - SẬY

Sậy (Phragmites communis (L.) thuộc họ Lúa (Poaceae). Mô tả: Loại cỏ sống lâu năm, rễ bò dài, rất khỏe. Thân cao 1,8 - 4m, thẳng đứng, rỗng ở giữa lá xếp xa nhau, phẳng, hình dài hay hình mũi mác, có mõ nhọn kép dài, nhẵn; mép lá ráp, lưỡi hẹ có dang vòng lông ngắn. Cụm hoa lá chùy, thường có lông mềm dày đặc ở gốc, nhánh rất mảnh. Bông nhỏ mang 3 - 6 hoa. Còn có loại Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Steud. Có lá xếp sát nhau hơn, không có lưỡi bẹ; cụm hoa dài hơn, phân nhánh ngang, bông nhỏ mang 6 - 10 hoa, thường mọc ở chỗ đất trống, dãi nắng, gò ở ruộng cũng là loại đất Sậy thường mọc.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - SẮN DÂY

Còn gọi là Sắn cơm, Cát căn (Puersaria thomasoni Benth.) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Mô tả: Dây leo dài tới 10m, có khi bò lan mặt đất. Rễ phình to thành củ nạc chứa nhiều tinh bột. Cành non có lông vàng. Lá kép gồm 3 lá chét to, mềm, có mép nguyên hay phân ra 2 - 3 thùy rõ rệt, có lông nằm rạp ở cả hai mặt lá. Chùm hoa ở kẽ lá, dài 10 - 40cm, mang rất nhiều hoa. Hoa to, màu tím, rất thơm. Quả đậu dài 9 - 19cm, rộng 10mm, có nhiều lông.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - SẢ

Còn gọi là cỏ Sả, Sả chanh, Tranh thơm, Hương mao (Cymbopogon citratus (L.) Pers.) thuộc họ Lúa (Poaceae). Mô tả: Cỏ sống lâu năm, mọc thành bụi, phân nhánh nhiều, cao khoảng 1,5m. Thân rễ trắng, hoa hơi tím. Lá dài, hẹp, mép hơi ráp. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm như chanh.