Skip to main content

Posts

DANH Y - Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác

HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG - LÊ HỮU TRÁC NHÀ ĐẠI DANH Y DÂN TỘC, NHÀ KHOA HỌC LỚN, ĐỒNG THỜI LÀ NHÀ TƯ TƯỞNG, NHÀ VĂN LỖl LẠC CỦA NƯỚC TA Ở THẾ KỶ THỨ XVIII (1) Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác, quê tại thôn Văn Xá, làng Lưu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Hoàng Hữu Nam, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên)(2).
Lê Hữu Trác xuất thân từ một gia đình (ông, cha, chú, bác, anh, em) đều học giỏi, đỗ cao, làm quan to của thời vua Lê chúa Trịnh. Cha là Lê Hữu Mưu đỗ đệ tam giáp tiến sĩ và làm quan dưới triều Lê Dụ Tôn tới bậc thượng thư. Mẹ là Bùi Thị Thưởng quê ở xứ Bầu Thượng, xã Tình Diệm, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Biệt hiệu Hải Thượng do hai chữ đầu tiên tỉnh (Hải Dương) và tên phủ (Thượng Hồng), nhưng cũng có thể do chữ Bầu thượng là quê mẹ và là nơi Hải Thượng ở lâu nhất, từ năm 26 tuổi đến khi mất. Hải Thượng Lãn Ông có nghĩa là ông lười ở Hải Thượng. Nhưng thực tế chúng ta sẽ thấy lười ở đây là lười với công danh phú quý, nhưng rất chăm chỉ đối với sự nghiệp …
Recent posts

DANH Y - Đại danh y Tuệ Tĩnh

THÂN THẾ VÀ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẠI DANH Y THIỀN SƯ TUỆ TĨNH  (1623?-1713) (Những điều được mọi người thống nhất đồng tình) Để đánh giá, chúng tôi so sánh những điều được mọi người thống nhất về thân thể và sự nghiệp của đại danh y thiền sư Tuệ Tĩnh với một vị danh y khác cũng của nước ta: Hải Thượng Lãn Ông (HTLO) Lê Hữu Trác:
1. Về mặt thời gian mà xét thì Tuê Tĩnh sống và hoạt động trước Hải Thượng Lãn Ông ít nhất môt thế kỷ (100 năm) nếu ta theo những người cho Tuệ Tĩnh sống và hoạt động ở thế kỷ 17, hoặc là trước Hải Thượng Lãn Ông 4 thế kỷ nếu theo truyền thuyết Tuệ Tĩnh sinh và hoạt động ở thế kỷ 14. Hải Thượng Lãn Ông (1720-1791) sinh ngày 12 tháng 11 năm Canh tý (1720) (Theo báo cáo của Hội thảo về HTLO ở Hài Hưng 1993 thì HTLO sinh năm 1724 và mất 1791 - Tạp chí Sống vui khỏe số 18 năm 1995, tr.12) và mất ngày 15 tháng giêng năm Tân hợi (1791) còn Tuệ Tĩnh sinh vào năm 1623 hoặc 1633 và mất vào năm 1713 (thọ 90 hoặc 80 tuổi).

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Thủy Ngân

Còn gọi là hống.
Tên khoa học Hydrargyrum.
Vị thuốc lỏng như nước, trắng như bạc cho nên gọi là thủy ngân. Thủy là nước, ngân là bạc.

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Thăng Dược

Còn gọi là hồng thăng, hồng phấn, hồng thẳng đơn, hoàng thăng, hoàng thăng đơn, thăng dược, thăng đơn, tam tiêu đơn.
Tên khoa học Hydrargyum oxydatum crudum. Thăng dược là thủy ngân oxyt đỏ hay vàng.

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Thạch Tín

Còn gọi là tín thạch, nhân ngôn, phê thạch, hồng phê, bạch phê.
Tên khoa học Arsennicum. Thạch tín còn gọi chệch là nhân ngôn vì chữ tín gồm một bên chữ nhân, một bên chữ ngôn. Thường người ta dùng chữ thạch tín để chỉ chất As2O3 thiên nhiên, thường có lẫn tạp chất.
Trên thị trường người ta lại còn phân biệt ra thành:
Hồng tín thạch hay hồng phê - Arsenicum rubrum.
Bạch tín thạch hay bạch phê - Arsenicum album.
Thường thạch phê hiếm hơn hồng phê. Nếu tinh chế hồng phê hay bạch phê bằng cách thăng hoa chúng ta sẽ được phê sương.

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Thạch Cao

Còn gọi là đại thạch cao, bạch hổ, băng thạch.
Tên khoa học Gypsum. Thạch cao (Gypsum) là một loại khoáng vật có tinh thể tụ tập thành khối.

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Phục Long Can

Còn gọi là đất lòng bếp, táo tâm thổ.
Tên khoa học Terra flava usta. Phục long can là đất lấy ở bếp do đun nhiều bị nung khô cứng mà có, màu đất phía ngoài đỏ, trong vàng hay tía.
Phục long can ở đâu cũng có và là một vị thuốc hay dùng trong đông y.