Skip to main content

Giới Thiệu

Hiện nay, mặc dù các tài liệu về các cây thuốc, vị thuốc đã được phổ biến rộng rãi trên mạng Internet. Tuy nhiên, qua một vòng tham khảo chúng tôi nhận thấy rằng, hầu hết các trang mạng đều thực hiện đăng thông tin, công dụng các cây thuốc, vị thuốc mà không ghi rõ nguồn từ đâu, nên việc áp dụng vào thực tế là chưa đủ tin tưởng. Chưa kể, một số trang còn đăng thông tin theo kiểu truyền miệng mà chưa được kiểm chứng, nghiên cứu cụ thể.

Vì vậy, chúng tôi đã cân nhắc suy nghĩ và sẽ từng bước đăng các bài viết về các cây thuốc và vị thuốc có trích nguồn rõ ràng trong các cuốn sách của Thầy thuốc Đông Y Việt Nam nổi tiếng đã viết.

Chúng tôi cam kết rằng, sẽ đăng nguyên văn các bài viết của các cuốn sách, không chỉnh sửa nội dung (trừ một số lỗi chính tả trong sách) để các bạn có thể tra cứu dễ dàng dùng để tham khảo, nghiên cứu.

Tuy nhiên, nếu áp dụng thực tế trong chữa trị cho con người chúng ta cần thận trọng, nên thử từng ít một tránh bị các phản ứng thuốc. Các phản ứng thuốc có thể xảy ra do môi trường sống hiện nay đã thay đổi so với thời xưa, cơ thể con người mẫn cảm hơn, sức đề kháng yếu hơn, ...

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì thiếu sót mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn đọc gần xa.

Xin chân thành cảm ơn các bạn đã quan tâm!

Comments

BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay.
Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev.
Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào).
Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.)
Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp, ngư tinh thảo.
Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb.
Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây.
Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var, ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.