Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Giải Độc

CÂY RAU LÀM THUỐC - CẢI RỪNG TÍA

Cải rừng tía, Rau cần, Hoa tím ẩn - Viola inconspicua Blume, thuộc họ Họa tím - Violaceae. Cây thảo sống lâu năm, có thân ngắn, gốc cứng. Lá mọc chụm lại thành hình hoa thị ở gần gốc. Phiến lá hình tam giác, gốc lõm hình tim, có tai hẹp, đầu nhọn, mép có răng cưa thưa không đều; cuống lá dài, lá kèm màu nâu, mép nguyên, nhọn. Hoa màu tía nhạt, mọc ở nách lá; cuống dài vượt quá lá. Quả hình cầu, có 3 cánh. Hạt rất nhỏ, hình trứng ngược, màu nâu nhạt.

CÂY RAU LÀM THUỐC - CẢI CỦ

Cải củ - Raphanus sativus L. thuộc họ Cải — Brassicacewe. Cây thảo có rễ củ phình to thành dạng tròn hay dài và có màu sắc khác nhau tuỳ thứ; lá thường xẻ ra và có lông; hoa có 4 cánh hoa màu vàng nhạt hay trắng hoặc tím. Cải củ đã được trồng từ thời thượng cổ ở Trung quốc, ở Ai cập và do sự trồng trọt, mà người ta đã tạo ra những dạng và nòi trồng có rễ trụ và nạc, có màu da đỏ, trắng, vàng nhạt hay trắng hoặc tím.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA TRÚNG ĐỘC

CHỮA TRÚNG ĐỘC 91 Bài thuốc Trúng độc là ăn nhằm đồ độc, đô độc tồn tại trong tạng phủ hay là người bệnh chưa lành mà ăn đồ sống lạnh như hoa quả thịt sống hay trị bệnh cho uống thuốc có chất độc, mỗi tháng đầu độc 1 ngày, như tháng 1 ngày 1, tháng 2 ngày 2... Phàm thuốc độc có 5 loại đầu độc vào thức ăn, thuốc độc vào dạ dày thì trục độc theo đường đại tiện hoặc gây nôn, độc ra được thì dễ trị. Nếu đầu độc theo rượu, độc chạy khắp kinh lạc thì khó cứu.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - TÍA TÔ

Còn gọt là Tử tô (Perilla frutescena (L.) Britt.) thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae). Mô tả: Cây thảo, có thân vuông, có rãnh dọc và có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía hoặc xanh tía, có khi cả 9 mặt đều tía, có lông. Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành. Quả hình cầu, màu nâu nhạt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - RẺ QUẠT

Còn gọi là Xạ can, Lưỡi kiếm (Belamcanda chinensis (L.) DC.) thuộc họ La đơn (Iridaceae). Mô tả: Cây thảo, sống dai. Thân rễ mọc bò. Thân nhỏ, mang lá mọc thẳng đứng, dài tới 1m. Lá hình mác dài, hơi có bẹ, mọc xen kẽ, thành 2 vòng (lá xếp 2 dãy), gân lá song song. Cụm hoa có cuống dài 20 - 40cm. Hoa có cuống: bao hoa 6cm màu vàng cam, điểm đốm tía. Quả nang hình trứng, chứa nhiều hạt nhỏ hình cầu, màu xanh đen, bóng.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - RAU DỪA NƯỚC

Còn gọi là rau Dừa trâu, Du long thái (Ludwigia adscendens (L.) Hara) thuộc họ rau Dừa nước (Onagraceae). Mô tả: Cây thảo mọc bò, nổi trên mặt nước nhờ có phao xếp màu trắng. Thân mềm, xốp, có rễ ở các mấu. Lá hình bầu dục, mọc so le. Hoa trắng, có cuống dài, mọc ở kẽ lá. Quả nang dài, có lông nhỏ, chứa nhiều hạt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - NGHỂ

Nghể (Polygonum tomentosum Willd.) thuộc họ rau Răm (Polygonaceae). Mô tả: Cây thảo sống dại hoàn toàn phủ đầy lông sát dày đặc. Thân to rộng đến 1,5cm và có rãnh dọc. Lá hình ngọn giáo đài, thon hẹp ở 2 đầu và có cuống ngắn; phiến lá đầy lông trăng trắng; bẹ chia dài bằng lóng tay đầy lông, có sọc dọc. Hoa tập hợp thành bông ở ngọn, đơn hay thành đôi, dày đặc, gồm nhiều hoa màu trắng. Quả bế, hình lăng kính, nhẵn và bóng, lồi cả hai mặt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - KÉ ĐẦU NGỰA

Còn gọi là Thương nhĩ (Xanthium strumarium Ll) thuộc họ Cúc (Compositae). Mô tả: Cây nhỏ sống hàng năm, cao 1- 2m. Thân có khía rãnh, có lông cứng. Lá mọc so le, mép khía răng không đều. Cụm hoa gồm 2 thứ đầu: một thứ lưỡng tính thì nhỏ ở phía ngoài, có thứ chỉ có 2 hoa cái nằm trong 2 lá bắc dày và có gai. Quả thuộc loại quả bế kép hình trứng, có vỏ (thực chất là lá bắc) rất cứng và dai, mặt ngoài có nhiều gai như những cái móc có thể móc vào lông động vật (như lông đầu ngựa nên có tên trên). Cắt ngang quả thấy có 2 ngăn, mỗi ngăn là một quả thật (quen gọi là hạt) hình thoi, có vỏ mỏng màu xám xanh, dễ bong ra; vỏ hạt màu xám vàng nhạt, có các nếp nhăn dọc. Cây hoa mùa hạ.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - HÚNG CHANH

Còn gọi là rau Tần dày lá, rau thơm lông (Coleus boinicus Lour.) thuộc họ Hoa môi (Lamiacede). Mô tả: Cây thảo, có thể sống nhiều năm, cao 20 - 50cm, phần thân sát gốc hóa gỗ. Lá mọc đối, dày, mọng nước, mép khía răng tròn nhỏ. Hoa nhỏ, màu tím hồng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành. Quả nhỏ, tròn, màu nâu, chứa 1 hạt. Toàn cây có lông rất nhỏ và có mùi thơm như mùi Chanh.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - GÒN

Gòn có khi còn gọi là cây Bông gòn (Ceiba pentandrua (L) Gaertn. vạr. indiea (DC.) Bakh.) thuộc họ Gạo (Bombacaceae). Mô tả: Cây lớn có thân tròn thẳng, cao tới 20 – 30m. Cành nằm ngang. Thân cây lúc còn non có gai hình nón. Các bộ phận non đều có màu xanh. Lá kép chân vịt có 5 - 8 lá chét hình thuôn, gốc và chóp lá đều nhọn. Hoa hợp thành bông dày ở ngọn cành, màu trắng bẩn. Đài hợp, có 5 thùy, mặt trong có lông nhung. Tràng 5, có lông nhung ở mặt ngoài. Nhị 5, chỉ nhị chẻ đôi. Bầu hình nón, không lông, vòi nhụy nhẵn, đầu nhụy hình đĩa có 5 thùy hình răng. Quả khô, hình bắp thịt mở thành 5 mảnh. Vỏ quả có nhiều lông trắng dài.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - GẮM

Còn gọi là dây Gắm, dây Sót (Gnetum montanum Mgf.) thuộc họ dây Gắm (Gnetaceae). Mô tả: Dây leo, mọc cao, dài đến 10 - 12m. Thân to, phình lên ở các đốt. Lá nguyên to, dày, mọc đối, mặt trên nhẵn, bóng. Hoa đực và hoa cái khác gốc, tập hợp thành nón. Nón đực mọc thành chùy ở mấu cành, phân nhánh 2 lần. Nón cái mọc thành chùm, mỗi cái gồm nhiều hoa, mọc thành vòng 20 cái. Quả hình bầu dục, bóng, mặt ngoài phủ một lớp như sáp, khi chín có màu vàng đỏ. Hạt to. Cây ra hoa tháng 5-8, có quả tháng 10 - 12.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - É LỚN TRÒNG

Còn gọi là Tía tô dại, Hoắc hương dại, cây Cọc giậu (Hyptis suaveolens (L.) Poit.) thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Mô tả: Cây thảo cao 0,5 - 2m, có nhiều lông. Lá có cuống dài, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa, có lông ở cả 2 mặt. Cụm hoa xim ở kẽ lá, có cuống ngắn hơn lá. Hoa màu xanh hơi tím. Đài hoa có lông, 10 cạnh, 5 răng như kim. Tràng có hai môi. Quả bế tư, hơi dẹt.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - BẠC THAU

Còn gọi là Bạc sau, Thảo bạc (argyrela acuta Lour.) thuộc họ bìm bìm (Convolvulaceae) Mô tả: Dây leo bò hoặc quấn, thân có nhiều lông, màu trắng bạc. Lá nguyên mọc so le, hình bầu dục hay trái xoan, mặt trên nhẳn, xanh sẫm, mặt dưới (mặt sau) có nhiều lông mịn màu trắng bạc. Cụm hoa ở kẽ lá hay ở ngọn thân, hình đầu hay hình tán, cuống hoa có lông tơ trắng bạc. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, màu trắng, ngoài mặt có lông tơ. Mặt ngoài của lá dài cũng có ánh bạc. Quả mọng hình cầu, khi chín màu đỏ, bao bởi đài hoa phát triển, có mặt trong màu đỏ. Hạt hình trứng, màu nâu. Mùa hoa quả từ tháng 6 - 7 cho tới tháng 11.