Skip to main content

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Thủy Ngân

Còn gọi là hống.

Tên khoa học Hydrargyrum.

THỦY NGÂN - Hydrargyrum - Nguyên liệu làm Thuốc nguồn gốc khoáng vật
Vị thuốc lỏng như nước, trắng như bạc cho nên gọi là thủy ngân. Thủy là nước, ngân là bạc.
A. Nguồn góc và tính chất

Trong thiên nhiên, thủy ngân hoặc ở trạng thái tự do (rất hiếm), thường ở trạng thái kết hợp dưới dạng chu sa hay thần sa (Cinabre-SHg).

Khi đun chu sa hay thần sa ta sẽ được thủy ngân. Hiện nay, ta vẫn còn phải nhập thủy ngân và các chế phẩm của thủy ngân từ nước ngoài.

Thủy ngân là một kim loại độc nhất có trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường. Tỷ trọng của thủy ngân rất nặng, gấp 13,6 lẫn nước. Ở nhiệt độ thường dễ chia thành hạt nhỏ, ở nhiệt độ cao thường bay hơi.

B. Công dụng và liều dùng

Đông y dùng thủy ngân nguyên chất hoặc chế thành khinh phấn (calomel), hồng thăng (HgO) (xem các vị này).

Theo tài liệu cổ, thủy ngân có vị cay, tính hàn (lạnh) và có độc, có tác dụng sát trùng. Chữa mụn nhọt, giang mai, trừ ghẻ lở, nhiệt độc, làm trụy thai, có khi dùng chữa chấy trên đầu tóc. Thường chỉ dùng ngoài.

Đơn thuốc có thủy ngân

1. Chữa chấy: Thủy ngân hòa với sáp ong, sát lên đầu tóc.

2. Chữa bạnh điến:Dùng thủy ngân giã nhỏ với lá trầu không mà bôi lên.

Thuốc cố độc dùng phải cẩn thận.

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi




Comments

BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay.
Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev.
Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào).
Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.)
Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp, ngư tinh thảo.
Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb.
Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây.
Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var, ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.