Tìm kiếm trên Blog này

Sunday, October 8, 2017

Chữa bệnh Tim - Vạn Niên Thanh

Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên.

Tên khoa học Rhodea japonica Roth.

Thuộc họ Hành Alliaceae.
Vạn Niên Thanh - Rhodea japonica - Nguyên liệu làm thuốc Chữa bệnh Tim
Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhưng giới thiệu ở đây để tránh nhầm lẫn.

A. Mô tả cây

Cây vạn niên thanh - Rhodea japonica Roth, là một cây nhỏ, sống lâu năm, không có thân, thân rễ ngắn và thô, rễ nhiều nhưng nhỏ. Lá mọc từ thân rễ, hình mác dài tới 30cm, rộng 5-7cm, dai, mặt bóng nhẵn, gân chạy dọc. Vào xuân hạ có trục mang nhiều hoa nhỏ, màu xanh trắng nhạt, tụ họp thành bông ngắn. Quả mọng hình cầu, khi chín có màu đỏ hay đỏ vàng. Mùa hoa tháng 4-6 (Hình dưới).
Hình vẽ Vạn Niên Thanh - Rhodea japonica - Nguyên liệu làm thuốc Chữa bệnh Tim

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Như trên đã nói, loại vạn niên thanh này hiện chưa thấy mọc ở nước ta, chỉ mới thấy trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản để làm cảnh và làm thuốc. Người ta dùng thân rễ và lá, thu hái vào mùa thu, dùng tươi hay khô.

C. Thành phần hoá học

Năm 1927, một tác giả Nhật Bản Thôn Đảo Thái (Đông Bắc thực nghiệm y học tạp chí, 8:405) đã báo cáo chiết được từ cây vạn niên thanh Nhật Bản một chất có tinh thể, không màu có tác dụng trên tim gọi là rodein (rhodein) C30H44O10. 2,5H2O, độ chảy 193°C, khó tan trong nước, dung dịch nước có phản ứng trung tính, vị đắng tan trong cồn, trong cồn metylic, axeton, rất khó tan trong clorofoc, trong ête, không tan trong ête dầu hoả, trong benzen và trong cacbon sunfua.

Một tác giả Nhật Bản Hayao Nawa (Nhật Bản y học tạp chí, 1952, 72:408 hoặc Dược học thông báo, 1954, 2:505) đã nghiên cứu sâu hơn và đã xác định được rằng hoạt chất của vạn niên thanh không phải là một mà gồm ba chất rodexin A, B và C. Cũng trong năm 1952, tác giả Nhật Bản khác là Mitsuro Norita đã xác định tác dụng dược lý của 3 hoạt chất đó và kết luận rằng rodexin A có tác dụng manh hơn rodexin B và chất này lại có tác dụng manh hơn rodexin C.

Rodexin A có độ chảy 265°C, αD0=-20°, gồm một genin là sacmentogenin kết hợp với đường ramnoza.

Rodexin B có độ chảy 262°C, αD(25°)=-59°5, gồm một genin là gitoxigenin kết hợp vớ l.ramnoza.

Rodexin C có độ chảy 75°C, αD=-17°7, gồm một genin là gitoxiegenin kết hợp với l.ramnoza và glucoza.

Năm 1937, hai tác giả Trung Quốc đã chiết được từ loài vạn niên thanh Trung Quốc Rhodea sinensis một chất có tinh thể xác định là rodenin (rhodenin), độ chảy 154-156°C, αD=-87°50 có tác dụng ức chế đối với tim. Ngoài ra trong phần tan trong nước còn chiết được một chất không có tinh thể có tác dụng trên tim ếch cô lập giống như digitalin.
Thành phần hóa học Vạn Niên Thanh - Rhodea japonica - Nguyên liệu làm thuốc Chữa bệnh Tim

D. Tác dụng dược lý

Tác dụng dược lý của hoạt chất vạn niên thanh đã được các tác giả Nhật Bản nghiên cứu và di tới những kết luận sau đây:

1. Đối với bộ máy tuần hoàn, rodein có tác dụng tăng sự co bóp của cơ tim, hưng phấn thần kinh phế vị (mê tẩu thần kinh) và ức chế sự dẫn truyền của cơ tim. Nó còn có tác dụng làm cho tim đập loạn nhịp trở lại bình thường. Ngoài ra rodein làm cho huyết áp tăng và do đó gián tiếp có tác dụng lợi tiểu tiện.

2. Đối với hệ thống thần kinh, khi tiêm rodein cho mèo hay cho thỏ thì thoạt tiên thấy hô hấp tăng nhưng sau chậm lại, nhưng đối với thần kinh cơ xương thì có tác dụng tê liệt, đối với trung khu nôn có tác dụng kích thích, do đó có khi gây nôn.

3. Đối với cơ trơn, rodein có tác dụng hưng phấn đối với cơ trơn của dạ dày, ruột và tử cung, làm cho sự co bóp tăng cao.

4. Tác dụng kích thích tại chỗ, uống hay tiêm rodein có tác dụng kích thích tại chỗ, làm cho nơi tiêm phát đỏ, viêm tấy, khi uống rodein gây nôn.

5. Độc tính, so với digitoxin thì tác dụng của rodein mạnh hơn và cũng tích luỹ nhiều hơn, gây nôn nhiều, cho nên dùng phải hết sức thận trọng.

E. Công dụng và liều dùng

Tuy trên thí nghiệm vạn niên thanh và hoạt chất rodein có tác dụng làm mạnh tim gần như digitoxin, lại mạnh hơn, nhưng vì tính chất tích luỹ cao cho nên còn cần nghiên cứu hơn nữa mới dùng được.

(Ghi chú:
(1) Đơn vị mèo theo dược điển Liên Xà cũ, viết tắt là Ked do từ Koshka là mèo; edinitsa là đơn vị; deistvie là tác dụng, tức là liều tối thiểu gây tim ngừng đập ở điều kiện thí nghiệm đối với mèo đã được gây mê.

(2) Đơn vị ếch viết tắt là Led do từ lyagushka là ếch; edinitsa là đơn vị; deistvie là tác dụng, là liều tối thiểu gây ngừng tim ở thẻ tâm bóp đối với đa số ếch thí nghiệm (thử trên 5 con ếch) thí nghiêm so sánh với thuốc tiêu chuẩn trong cùng một lúc, một ngày.)

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

No comments:

Post a Comment