/*Facebook Instant Article*/ Nguyên Liệu Làm Thuốc Chữa Bệnh: Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Rau Tàu Bay

Tìm kiếm trên Blog này

Wednesday, September 27, 2017

Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Rau Tàu Bay

Tên khoa học Gynura crepidioides Benth.

Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).
Rau tàu bay - Gynura crepidioides - Nguyên liệu làm thuốc Đắp vết thương Rắn Rết cắn

A. Mô tả cây

Cây thuộc thảo, mọc đứng, có lồng, có thể cao tới 1m. Thân mập, có rãnh, khía rõ rệt. Lá dài, dày, có răng cưa to, hai mặt đều có lông. Cuống lá có cánh. Ở góc cuống lá có hai tai nhỏ trông như lá kèn. Cụm hoa đầu, đồng giao, mọc thành gù kép, mỗi gù con gồm 1-3 đầu. Tràng mảnh chia làm 4 thùy, 4 nhị. Bầu hình trụ. Quả hình trụ, mang một chùm lông trắng ở đỉnh. Mùa hoa: mùa hè (Hình dưới).
Hình vẽ Rau tàu bay - Gynura crepidioides - Nguyên liệu làm thuốc Đắp vết thương Rắn Rết cắn

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang dại ở những nơi đất hoang ẩm ướt. Chưa ai đặt vấn đề trồng. Lá có mùi thơm, có thể dùng nấu canh, ăn được. Khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 tuy cây đã ra hoa nhưng vẫn có thể hái lá non ăn được.
Cây non Rau tàu bay - Gynura crepidioides - Nguyên liệu làm thuốc Đắp vết thương Rắn Rết cắn

c. Thành phần hoá học

Trong rau tàu bay non có tới 93,1% nước, 2,3-2,5% protit, 1,7-1,9% gluxit, 1,6% xenluloza, 0,9% tro, 81mg% canxi, 25mg% P, 3,4mg% caroten, 10mg% vitamin C.

Về mặt dinh dưỡng, rau tàu bay có giá trị dinh dưỡng tốt. Không có chất độc gây phá hủy hồng cầu hay làm hại máu như một số người thường nói, nhưng vì rau tàu bay có chứa rất ít chất sắt cho nên nếu ăn lâu dài cần phối hợp rau tàu bay với những rau khác chứa nhiều chất sắt như bí đỏ, rau muống...

D. Công dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy nhân dân những vùng hiếm rau hái cây lá non về nấu ăn thay rau. Một số vùng nhân dân dùng lá tươi, giã nát, hay nhai nát đắp lên những vết rắn, rết cắn.

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi

No comments:

Post a Comment