Tìm kiếm trên Blog này

Wednesday, December 12, 2018

CHỮA HO HEN - Ráng Trắc

Còn có tên là đuôi chồn, thiết tuyến thảo, thạch trường sinh, capilaire de Montpellier, cheveux de Venus.

Tên khoa học Adiantum capillus-veneris L. (A.capillus-Sw., A.emarginatum Bory).

Thuộc họ Dương xỉ Polypodiaceae.

Ta dùng toàn cây ráng trắc phơi hay sấy khô.
CÂY RÁNG TRẮC - Adiantum capillus-veneris L - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen
Tên Adiantum capillus-veneris do chữ Capillus là tóc. Veneris là Vệ nữ vì cây có cuống lá đen bóng đẹp như tóc của thần vệ nữ (Trong thần thoại Hy Lạp, Vệ nữ là một nữ thần đẹp).

Thiết là màu đen, tuyến là sợi nhỏ vì cây có cuống lá nhỏ, màu đen.

A. Mô tả cây

Loại cây thảo sống lâu năm. Thân rễ bò ngang màu vàng nâu, có những vẩy màu nâu nhạt. Hiệp thưa, cuống mảnh, màu đen bóng dài 20-25cm. Phiến lá 2 lần xẻ lông chim, dài 13-35cm, thuỳ hình nêm dài đô 3cm, mọc so le, thùy ở phía dưới có cuống dài. Toàn cây có dáng mảnh khảnh. Ổ tử nang ở mép lá hơi cong vào (Hình dưới).
Hình vẽ cây RÁNG TRẮC - Adiantum capillus-veneris L - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc ở những nơi ẩm, mát, cũng mọc ở cả những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới khác. Lá hái về phơi hay sấy khô mà dùng.

C. Thành phần hoá học

Trong cây ráng trắc có chất đắng, tanin, axit galic và một ít tinh dầu, ít đường.

D. Công dụng và liều dùng

Thuốc ho long đờm hay dùng cho trẻ em. Với liều 5-10g dưới dạng thuốc sắc

Còn dùng làm thuốc chữa sốt, lợi tiểu.

Chú thích:

Trong nước ta còn có 2 cây cùng chi khác loài Adiantum caudatum L. cùng một công dụng và Adiantum flahellulatum L. ít dùng hơn.

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi




No comments:

Post a Comment