/*Facebook Instant Article*/ Nguyên Liệu Làm Thuốc Chữa Bệnh: CHỮA HO HEN - Cây Nhót Tây

Tìm kiếm trên Blog này

Monday, January 7, 2019

CHỮA HO HEN - Cây Nhót Tây

Còn có tên là phì phà (Cao Bằng), nhót Nhật Bản, tỳ bà diệp.

Tên khoa học Eriobotrya japonica Lindl.

Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.

Tỳ bà diệp (Folium Eriobotryae) là lá khô của cây nhót tây hay tỳ bà.
CÂY NHÓT TÂY - Eriobotrya japonica Lindl - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen


A. Mô tả cây

Cây nhót tây hay phì phà (Cao Bằng) là một cây cao 6-8m. Lá mọc so le, hình mác, nhọn, dai, dài 12-30cm. rộng 3-8cm, phía trên có răng cưa, mặt dưới có nhiêu lông, màu xám hay vàng nhạt. Hoa rất nhiều, gần như không có cuống, mọc thành chùm, đường kính 15-20mm, có lông màu hung đỏ, Quả thịt, hơi hình cầu, hơi có lông, chín có màu vàng, dài 3-4cm, đỉnh quả có hình mắt quanh mép mang đài tồn tại. thịt dày, có 4 hạch đơn, hơi dày, mỗi hạch mang 1-2 hạt không phôi nhũ. Mùa quả chín vào tháng 4-5 (Hình dưới).
Hình vẽ CÂY NHÓT TÂY - Eriobotrya japonica Lindl - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội. Nguồn gốc của cây ở Trung Quốc và Nhật Bản.

Lá hái vào tháng 4-5. Cần lau sạch lông, thái nhỏ, phơi hay sấy khô mà dùng. Nhân hạt tỳ bà gọi tì bà nhân. 
Hoa CÂY NHÓT TÂY - Eriobotrya japonica Lindl - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen

C. Thành phần hóa học

Trong lá có một chất saponin, vitamin B, chừng 2,8mg trong 1g lá. (theo Từ Quốc Quân). Theo Arrhur và Hui (J.Chem. Soc., 1954 và CA.. 1955) trong tì bà diệp có axit ursolic C20H48O3, axit oleanic và caryophylin.

Trong hạt có amydalin và HCN.
Quả CÂY NHÓT TÂY - Eriobotrya japonica Lindl - Nguyên liệu làm thuốc Chữa Ho Hen

D. Công dụng và liều dùng

Chữa ho, nôn mửa, giúp sự tiêu hoá, phụ nữ có thai nôn mửa. Nước sắc dùng ngoài để rửa vết thương. Liều dùng: Ngày uống 6-12g dưới dạng thuốc sắc, có thể dùng tới 15-20g.

Theo tài liệu cổ, tì bà diệp có vị đắng, tính bình, vào 2 kinh phế và vị. Có tác dụng thanh phế hoà vị, giáng khí hoá đờm. Dùng chữa bệnh do nhiệt mà sinh ho, nhiều đờm, nôn khan, miệng khát.

Đơn thuốc có tỳ bà diệp

1. Chữa ho, viêm khí quản mãn tính:

Tì bà diệp 20g (lau sạch hết lông), khoản đông hoa 10g, cam thảo 5g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày (Diệp Quyết Tuyền).

2. Chữa đổ máu cam:

Tì bà diệp (lau sạch lông), sao vàng, tán nhỏ. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g bột, chiêu bằng nước chè.

Chú thích:

1. Nhân dân ta còn dùng lá cây bồng bồng Calotropis gigantea R. Br. thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae) với tên nam tì bà diệp. Xem vị thuốc này.

2. Quả nhót tây còn được bán ở chợ Cao Bằng, Lạng Sơn để ăn như quả táo, quả nhót.

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi




No comments:

Post a Comment