Skip to main content

VỊ THUỐC NGỒN GỐC KHOÁNG VẬT - Phục Long Can

Còn gọi là đất lòng bếp, táo tâm thổ.

Tên khoa học Terra flava usta.
PHỤC LONG CAN - Terra flava usta - Nguyên liệu làm Thuốc nguồn gốc khoáng vật
Phục long can là đất lấy ở bếp do đun nhiều bị nung khô cứng mà có, màu đất phía ngoài đỏ, trong vàng hay tía.

Phục long can ở đâu cũng có và là một vị thuốc hay dùng trong đông y.

A. Thành phần hóa học

Năm 1958, hệ dược Viên y học Bắc Kinh đã phân tích một số mẫu phục long can thấy có nhiều ion Fe3+, Fe2+, một ít Ca2+ và CO32-.

Theo những tài liệu phân tích cũ, trong phục long can có axit silicic, nhôm ôxyt, sắt ôxyt, một ít magiê ôxyt, kali, canxi.

B. Công dụng và liều dùng

Phục long can là một vị thuốc chỉ thấy dùng trong đông y. Theo tài liệu cổ phục long can có vị cay, tính hơi nóng (ôn) không có độc, vào 2 kinh tỳ và vị, có tác dụng ôn trung, cầm nôn, cầm máu. Thường được dùng làm thuốc chữa bệnh băng huyết, thổ huyết, tiểu tiện ra máu, làm ấm ở trong (ôn trung) chữa nôn đặc biệt thích hợp với nôn mửa của phụ nữ có thai, trẻ con đái dầm. Nếu bị ung nhọt thì hòa phục long can với dấm đắp vào.

Liều dùng hằng ngày, 20 đến 40g dưới dạng thuốc sắc, đợi thuốc lắng xuống, chắt lấy nước mà uống.

Khi không có phục long can, người ta có thể lấy ít hòn gạch hay hòn ngói nung đỏ lên, hòn gạch hay ngói đang nóng đỏ nhúng ngay vào nước, rỗi lấy nước đó đun sôi lên mà uống.

Đơn thuốc có phục long can dùng trong nhân dân

1. Phụ nữ có thai nôn mửa: Phục long can 50g, nước 300ml, sắc còn 20ml, để trong, lọc lấy nước cho uống làm nhiều lần (một thầy thuốc trong quân đội Nhật đã chữa nhiều cho phụ nữ có thai nôn mửa dùng thuốc gì của tây y cũng không khỏi, sau dùng phục long can sắc uống như đơn trên thì hết).

2. Trẻ con đái dầm: Phục long can tán nhỏ 8g, chu sa 4g, xạ hương 0,03g, tất cả tán nhỏ viên bằng hạt đậu xanh. Mỗi tối cho uống 2 đến 4 viên.

Nguyên Liệu Làm Thuốc trích từ nguồn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS-TS Đỗ Tất Lợi




Comments

BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay.
Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev.
Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào).
Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.)
Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp, ngư tinh thảo.
Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb.
Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây.
Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var, ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.