Skip to main content

CHỮA BỆNH NỘI KHOA - BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

CHỮA BỆNH NỘI KHOA - BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Bài 1

- Thành phần: Dưa hấu 250 gam, tỏi 2 củ.

- Cách chế: Tỏi bóc bỏ vỏ, cho vào trong dưa hấu đem hấp chín.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Chia ăn 2 lần trong ngày.

Bài 2

- Thành phần: Dứa (đã gọt vỏ sạch) 30 gam, mao căn tươi 30 gam.

- Cách chế: Đem sắc kỹ.

- Công hiệu: Trị viêm tiểu cầu thận.

- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.

Bài 3

- Thành phần: Câu kỷ tử 30 gam, con đỉa 12 gam.

- Cách chế: Đem sắc kỹ.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.

Bài 4

- Thành phần: Ðu đủ 20 gam, tiểu kế tươi 30 gam.

- Cách chế: Sắc kỹ.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.

Bài 5

- Thành phần: Vỏ quả cam l5 gam, mầm mã thầy tươi 30 gam.

- Cách chế: Đem sắc kỹ.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần.

Bài 6

- Thành phần: Nhân hạt táo chua 18 gam, táo tàu 15 quả, gạo nếp 30 gam.

- Cách chế: Đem nấu cháo.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.

Bài 7

- Thành phần: Dưa hấu 1 kg.

- Cách chế: Thái vụn cả vỏ, ninh kỹ cho thành dạng cao.

- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.

- Cách dùng: Hòa nước uống, mỗi lần 1-2 thìa con, ngày 2 lần.

Bài 8

- Thành phần: Râu ngô 30 gam, kim tiền thảo 15 gam.

- Cách chế: Đem sắc kỹ.

- Công hiệu: Điều trị viêm bể thận.

- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.

Bài 9

- Thành phần: Ngân hạnh 10 quả.

- Cách chế: Nấu chín kỹ.

- Công hiệu: Chữa viêm đường tiết niệu.

- Cách dùng: Vừa uống nước vừa ăn quả, ngày 2 lần (sáng, chiều), liền trong 3 ngày.

Bài 10

- Thành phần: Hồng khô 3 quả, nước cơm một ít.

- Cách chế: Đem hồng đốt tồn tính, tán nhỏ.

- Công hiệu: Chữa đái ra máu.

- Cách dùng: Uống với nước cơm.

Bài 11

- Thành phần: Mã thầy 120 gam, kim tiền thảo 60 gam.

- Cách chế: Đem sắc kỹ.

- Công hiệu: Chữa đái ra máu.

- Cách dùng: Uống nước sắc trong 1 lần.

Trích nguồn: NHỮNG BÀI THUỐC TRỊ BỆNH BẰNG TRÁI CÂY
Chủ biên: Hà Duyệt Phi - Vương Lợi Kiệt


Comments

Popular posts from this blog

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay. Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào). Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.) Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp , ngư tinh thảo . Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb. Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây. Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var , ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

Chữa bệnh Tim - Vạn Niên Thanh

Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên khoa học Rhodea japonica Roth. Thuộc họ Hành Alliaceae. Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhưng giới thiệu ở đây để tránh nhầm lẫn.

Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Phèn Đen

Còn gọi là nỗ. Tên khoa học Phyllanthus reticulatus Poir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceae.

Chữa Cảm Sốt - Tía Tô

Còn gọi là tử tô, tử tô tử, tô ngạnh. Tên khoa học Perilla ocymoides L. [Perilla nankinensis (Lour.) Decne, Perilla frutescens (L.) Breit]. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae). Ngoài công dụng làm gia vị, cây tía tô cho các vị thuốc sau đây: 1. Tử tô tử (tô tử, hắc tô tử - Fructus Perillae) là quả chín phơi hay sấy khô (ta gọi nhầm là hạt) của cây tía tô. 2. Tử tô (Herba Perillae) là cành non có mang lá của cây tía tô phơi hay sấy khô. 3. Tử tô diệp - Folium Perillae là lá phơi hay  sấy khô. 4. Tô ngạnh (Tử tô ngạnh - Caulis Perillae) là  cành non hoặc cành già phơi hay sấy khô.

Chữa Đạu Dạ Dày - Thạch Quyết Minh

Còn gọi là cửu khổng, cửu khổng loa, ốc khổng, bào ngư. Tên khoa học Haliotis sp. Thuộc họ Hatiotidae, lớp Phúc túc (Gastropoda), ngành Nhuyễn thể (Mollusca). Thạch quyết minh (Concha Haliotidis) là vỏ phơi khô của nhiều loài bào ngư Haliotis diversicolor Reeve (cửu khổng bào), Haliotidis gigantea discus Reeve (bào đại não) và Haliotidis ovina Gmelin (dương bào). Tên là thạch quyết minh vì là một vị thuốc giống đá (thạch) lại có tính chất làm tan màng, sáng mắt.  Còn cửu khổng hay ốc khổng vì ở mép vỏ của bào ngư có một hàng lỗ nhỏ từ 7 đên 13 lỗ (thường là 9 lỗ), tức là chỗ để không khí ra vào cho con bào ngư thở.