Chuyển đến nội dung chính

DƯỠNG DA, LÀM ĐẸP TÓC

DƯỠNG DA, LÀM ĐẸP TÓC

Dưỡng da

Bài 1
Thành phần: Hạnh nhân 15 gam, lòng trắng trứng gà 1 quả.
Cách chế: Hạnh nhân đem giã nhỏ, hòa đều với lòng trắng trứng gà.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Xoa trên mặt vào buổi tối, sáng sớm rửa sạch bằng nước ấm.

Bài 2
Thành phần: Táo tây 2 quả, sữa bò vừa đủ dùng.
Cách chế: Táo tây đem ép lấy nước, hòa với sữa bò theo tỷ lệ 1:2.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Rửa mặt vào sáng sớm và buổi tối.

Bài 3
Thanh phần: Đu đủ 90 gam, hạnh nhân 30 gam, mỡ lợn 30 gam.
Cách chế: Ðu đủ đem gọt vỏ, cùng giã nát, trộn đều với hạnh nhân, mỡ lợn.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Bôi mặt mỗi buổi tối, sáng hôm sau rửa sạch.

Bài 4
Thành phần: Vỏ cam hoặc vỏ chanh, mỗi loại 20 gam.
Cách chế: Rửa sạch, ngâm nước sôi.
Công hiệu: Có tác dụng dưỡng da mặt, làm mịn da, đặc biệt đối với người da bị thô.
Cách dùng: Uống thường xuyên thay nước chè.

Bài 5
Thành phần: Chanh 1 quả, rượu trắng một ít.
Cách chế: Chanh thái lát mỏng, ngâm trong rượu 1 đêm.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Đắp miếng chanh lên mặt, 15 phút sau rửa sạch.

Bài 6
Thành phần: Trám chua tươi vải quả.
Cách chế: Bỏ hạt lấy cùi.
Công hiệu: Dưỡng da mặt, có hiệu quả khá tốt chữa rộp da khi dãi nắng.
Cách dùng: Lấy miếng trám bôi xoa trên da.

Bài 7
Thành phần: Nước chanh 5 giọt, lòng trắng trứng một ít.
Cách chế: Trộn đều 2 thứ trên.
Công hiệu: Làm hết tàn nhang, dưỡng da mặt.
Cách dùng: Bôi mặt, sau 15-20 phút rửa sạch.


Làm đẹp tóc

Bài 1
Thành phần: Vừng 2 gam, chè khô 3 gam.
Cách chế: Vừng sao vàng, đổ nước nấu cùng với chè khô.
Công hiệu: Dùng cho người bị khô tóc.
Cách dùng: Uống nước, nhai ăn vừng cùng lá chè.

Bài 2
Thanh phần: Quả dâu tươi 100 gam, rượu trắng 0,5 lít.
Cách chế: Dâu rửa sạch, giã nát, bọc trong túi vải xô đem ngâm rượu, đậy nút kín, sau 3 ngày có thể dùng được.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Mỗi lần uỗng một chén nhỏ, ngày uống 2-3 lần.

Bài 3
Thành phần: Thạch lựu 2 quả.
Cách chế: Rửa sạch, giã nát cả vỏ cả hạt.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm, làm tóc đen lại.
Cách dùng: Bôi vào chỗ tóc bạc, mỗi ngày 2-3 lần.

Bài 4
Thành phần: Hạt ngô đồng 100 gam.
Cách chế: Đem giã nát lấy nước.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Bôi chân tóc, sẽ mọc tóc đen.

Bài 5
Thành phần: Quả dâu, sinh địa mỗi thứ 30 gam, đường trắng 15 gam.
Cách chế: Giã nát, trộn đều 3 thứ trên.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Mỗi lần uống 3-5 gam, ngày 2-3 lần.

Bài 6
Thành phần: Quá dâu, câu kỷ tử mỗi loại 15 gam, ô mai 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa bạc tóc sớm.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.

Bài 7
Thành phần: Câu kỷ 15 gam, hà thủ ô 15 gam.
Cách chế: Pha nước sôi như pha chè.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.

Bài 8
Thành phần: Dưa hồng 60 gam, gừng 20 gam.
Cách chế: Đem giã nát hai thứ trên.
Công hiệu: Chữa rụng tóc từng mảng.
Cách dùng: Đắp vào chỗ tóc rụng, ngày 1 lần.

Bài 9
Thành phần: Câu kỷ tử 15 gam, hoa cúc 10 gam, sinh địa 20 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Có tác dụng nhất định chống rụng tóc.
Cách dùng: Uống ngày 2 lần.

Bài 10
Thành phần: Hạt bưởi 15 gam.
Cách chế: Đổ nước sôi ngâm hạt.
Công hiệu: Dùng cho người bị xơ tóc, rụng tóc.
Cách dùng: Bôi mỗi ngày 2 lần.

Trích nguồn: NHỮNG BÀI THUỐC TRỊ BỆNH BẰNG TRÁI CÂY
Chủ biên: Hà Duyệt Phi - Vương Lợi Kiệt


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay. Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp , ngư tinh thảo . Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb. Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây. Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào). Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.) Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var , ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - DIẾP CÁ

Còn gọi là Dấp cá, rau Dấp, cây lá Giếp (Houttuynia cordata Thunb) thuộc họ lá Giấp (Saururaceae). Mô tả: Cây thảo cạo 20-40cm, Thân màu lục troặc tím đỏ. Lá mọc sọ le, hình tim, có bẹ, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cụm hoa hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, gồm nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Hạt hình trái xoan nhẵn. Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Hoa Cứt Lợn

Còn có tên là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi. Tên khoa học Ageratum conyzoides L. Thuộc họ Cúc Asteraceae(Compositae). A. Mô tả cây Cây hoa cứt lợn là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông nhỏ mềm, cao chừng 25-50cm, mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. Lá mọc đối hình trứng hay 3 cạnh, dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mật dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu tím, xanh. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc (Hình dưới).

Chữa bệnh Tim - Vạn Niên Thanh

Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên khoa học Rhodea japonica Roth. Thuộc họ Hành Alliaceae. Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhưng giới thiệu ở đây để tránh nhầm lẫn.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG

CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG 18 Bài thuốc Năm 1951 ở chiến khu Ð (Nam Bộ) có nhiều cán bộ và chiến sĩ đau dạ dày, chúng tôi phải tốn tiền nhiều để mua biệt dược ở Thành nhưng nào có giải quyết gì được. Tôi không thỏa mãn với cách giải quyết tận gốc bệnh được vì nghĩ rằng ở địa phương có một số nguyên liệu như kaolin chẳng hạn. Tôi khởi sự điều tra trong cơ quan và bộ đội, nguyên nhân nào làm cho đau dạ dày, có khi loét nữa. Kết quả điều tra là trong bộ đội có nhiều người đau hơn cơ quan, ở cơ quan thì nam giới đau nhiều hơn nữ giới. Lý do là vì công tác cho nên bộ đội phải ăn gấp, ăn nhanh hơn ở cơ quan. Ở cơ quan thì “nam thực như hổ, nữ thực như miêu” cho nên nam đau nhiều hơn nữ. Khi ta ăn nhanh thì không có thời giờ để cho nước miếng thấm vào thức ăn cho nên xuống dạ dày thì cơ thể phải tiết acide ra nhiều mới thủy phân được.

Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Phèn Đen

Còn gọi là nỗ. Tên khoa học Phyllanthus reticulatus Poir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceae.