Chuyển đến nội dung chính

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - TOA CĂN BẢN

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - TOA CĂN BẢN

TOA CĂN BẢN
(Trị nhiều bệnh do 
Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng sáng lập)

ST

Tên nguyên phụ liệu

Đơn vị

Số lượng cho 1 thang

1

Rễ tranh

Gam

8

2

Rau má

Gam

8

3

Lá muồng trâu

Gam

4

4

Cỏ mực

Gam

8

5

Cỏ mần trầu

Gam

8

6

Ké đầu ngựa

Gam

4

7

Cam thảo đất

Gam

4

8

Gừng khô

Gam

2

9

Củ sả

Gam

4

10

Trần bì

Gam

4


KINH NGHIỆM SỬ DỤNG
TOA CĂN BẢN GIA GIẢM
(Cụ Nguyễn Văn Tuyên ở xã Tây Kỳ,
huyện Tứ Kỳ)


1. Chứng cảm mạo
* Kỳ đầu: Nhức đầu, nóng, đau mình
- Lá sả, vỏ quýt, rễ tranh, tử tô, bạc hà, lá ngải, lộc thuận, gừng tươi.
* Kỳ hai: Tai ù, miệng đắng
- Cỏ nhọ nồi, rau má, cỏ Mần trầu, rễ cỏ tranh, củ sả, nhân sâm (nam sâm củ non), cam thảo đất.
* Kỳ ba: Nóng nhiều, nói mê
- Rau má, cỏ nhọ nồi, cỏ Mần trầu, rễ cỏ tranh, dây mơ lông (cả lá), nõn tre, thạch cao.

2. Ho nhiệt ho gà
- Toa căn bản vỏ gừng, củ sả, ké đầu ngựa, gia lá chanh, lá táo, rễ dâu, mạch môn (vỏ lõi)
Sắc lấy nước, cho thêm đường cô lại để uống.

3. Ngứa lở
- Toa căn bản vỏ củ sả, trần bì, gừng tươi
- Gia bồ công anh, kinh giới, sài đất, kim ngân.

4. Hoàng đảm
- Toa căn bản gừng tươi, trần bì, ké đầu ngựa
- Gia nhân trần, chi tử, núc nác, sài hồ.

5. Phù thũng
* Dương thủy: Kỳ đầu, phát hãn, người nóng khát mới phù đầu mặt
- Tứ tô 15g
- Lộc thuần 18g
- Lá ngải 20g
- Bạc hà 15g
- Cát cánh 20g
- Mần trầu 15g
- Lá sả 20g
* Kỳ hai: Bớt nóng, còn khát, tiểu tiện ít
Thanh nhiệt lợi thủy
- Rau má 12g
- Cỏ nhọ nồi 12g
- Cỏ mần trầu 12g
- Cây cối xát 15g
- Xa tiền 15g
- Dây mạt quy 12g
- Cam kiềm 12g
- Bìm bìm tía 12g
- Lá cây đơn răng cưa 15g
* Kỳ ba: Không nóng khát ít tiểu tiện
Ôn trung lợi tiêu
- Ngải 15g
- Quế thanh 8g
- Củ sả 15g
- Hậu phác 10g
- Lá cây răng cưa 16g
- Hạ khô thảo 10g
- Dây mạt quy 10g
- Trần bì 10g
- Hương phụ chế 12g
- Riềng già 10g
- Nam mộc hương 10g
- Nam truật 15g

6. Chữa bệnh điên (do nóng quá)
Lúc đầu thì châm cứu
- Nhân trung, thần môn, nội quan, giáo sứ, hợp cốc.
Sao cho uống:
- Rau má, chi chi, cổ nhọ nồi, lá vông, lạc tiên, mần trầu, hoài sơn, liên nhục.

7. Đau mắt hột nhài quạt (mắt đau đỏ, sau có chấm trắng đỏ lòng đen)
- 1/2 nhân hạt gấc tán nhỏ trộn với 1 quả trứng gà đánh kỹ đem hấp chín rồi ăn, mỗi ngày 1 lần.
Có thể uống kết hợp với bài toa căn bản gia giảm hoặc bài đau mắt màng (cổ phương).

Trích từ sách: TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN 
của Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng 
do NXB Tổng Hợp TP Hồ Chí Minh ấn hành


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay. Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp , ngư tinh thảo . Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb. Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây. Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào). Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.) Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var , ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - DIẾP CÁ

Còn gọi là Dấp cá, rau Dấp, cây lá Giếp (Houttuynia cordata Thunb) thuộc họ lá Giấp (Saururaceae). Mô tả: Cây thảo cạo 20-40cm, Thân màu lục troặc tím đỏ. Lá mọc sọ le, hình tim, có bẹ, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cụm hoa hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, gồm nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Hạt hình trái xoan nhẵn. Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Hoa Cứt Lợn

Còn có tên là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi. Tên khoa học Ageratum conyzoides L. Thuộc họ Cúc Asteraceae(Compositae). A. Mô tả cây Cây hoa cứt lợn là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông nhỏ mềm, cao chừng 25-50cm, mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. Lá mọc đối hình trứng hay 3 cạnh, dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mật dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu tím, xanh. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc (Hình dưới).

Chữa bệnh Tim - Vạn Niên Thanh

Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên khoa học Rhodea japonica Roth. Thuộc họ Hành Alliaceae. Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhưng giới thiệu ở đây để tránh nhầm lẫn.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG

CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG 18 Bài thuốc Năm 1951 ở chiến khu Ð (Nam Bộ) có nhiều cán bộ và chiến sĩ đau dạ dày, chúng tôi phải tốn tiền nhiều để mua biệt dược ở Thành nhưng nào có giải quyết gì được. Tôi không thỏa mãn với cách giải quyết tận gốc bệnh được vì nghĩ rằng ở địa phương có một số nguyên liệu như kaolin chẳng hạn. Tôi khởi sự điều tra trong cơ quan và bộ đội, nguyên nhân nào làm cho đau dạ dày, có khi loét nữa. Kết quả điều tra là trong bộ đội có nhiều người đau hơn cơ quan, ở cơ quan thì nam giới đau nhiều hơn nữ giới. Lý do là vì công tác cho nên bộ đội phải ăn gấp, ăn nhanh hơn ở cơ quan. Ở cơ quan thì “nam thực như hổ, nữ thực như miêu” cho nên nam đau nhiều hơn nữ. Khi ta ăn nhanh thì không có thời giờ để cho nước miếng thấm vào thức ăn cho nên xuống dạ dày thì cơ thể phải tiết acide ra nhiều mới thủy phân được.

Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Phèn Đen

Còn gọi là nỗ. Tên khoa học Phyllanthus reticulatus Poir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceae.