Chuyển đến nội dung chính

CHỮA BỆNH MẠN TÍNH BẰNG RAU XANH - BỆNH VIÊM THẬN

CHỮA BỆNH MẠN TÍNH BẰNG RAU XANH - BỆNH VIÊM THẬN

Thận là một cơ quan quan trọng của cơ thể, thông thường khi cơ thể mệt mỏi, bị sức ép quá độ đều ảnh hưởng đến sức khỏe của thận. Thận có chức năng quan trọng là giải độc và bài tiết nước tiểu, cần phải được giữ gìn cẩn thận để tránh dẫn đến các di chứng.

Viêm thận thực ra không có gì đáng sợ, ngoài nghỉ ngơi nhiều hơn, cần đặc biệt chú ý không được ăn quá mặn mà cần ăn uống thanh đạm để tránh tạo gánh nặng cho thận. Những loại rau xanh được giới thiệu dưới đây có tác dụng bảo vệ thận, lợi tiểu, tiêu độc, tiêu phù.

CÁC MÓN CHỮA BỆNH THẬN

1. Nước uống đậu tằm
Nguyên liệu: Đậu tằm 120g, đường đỏ 80g.
Cách làm:
- Cho đậu tằm vào 2 lít nước nấu kỹ, sau đó cho đường đỏ vào đun tiếp.
- Ninh đến khi còn khoảng 0,5 lít nước.
Tác dụng chữa bệnh: Sáng sớm khi mới ngủ dậy uống khoảng 100 ml và ăn đậu tằm sẽ cải thiện rõ rệt bệnh viêm thận mạn tính và các chứng phù thũng.

2. Canh rau cần vỏ lạc
Nguyên liệu: Rau cần 120g, vỏ lạc 40g.
Cách làm:
- Rau cần rửa sạch, xắt đoạn.
- Lạc rửa sạch, cho vào nồi, đổ nước đun kỹ cùng rau cần.
Tác dụng chữa bệnh: Ngày uống 3 lần, có tác dụng chữa viêm thận mạn tính.

3. Canh vỏ bí đao
Nguyên liệu: Vỏ bí đao 120g.
Cách làm:
- Vỏ bí đao rửa sạch, băm nhỏ.
- Cho vỏ bí vào nồi, đổ nước vừa phải đun kỹ.
Tác dụng chữa bệnh: Ngày dùng 3 lần, có thể chữa viêm thận mạn tính.

4. Nước rau cần
Nguyên liệu: Rau cần 100g.
Cách làm:
- Rau cần rửa sạch, thái nhỏ.
- Cho rau vào máy xay sinh tố, xay thành nước uống.
Tác dụng chữa bệnh: Ngày uống 3 lần, chữa viêm thận.

5. Canh bí đao, đậu đỏ
Nguyên liệu: Bí đao 400g, đậu đỏ 40g.
Cách làm:
- Bí đao rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng.
- Ngâm đậu đỏ trong nước 2 giờ.
- Cho hai thứ trên vào nồi, đổ nước vừa đủ, nấu thành canh đặc sệt.
Tác dụng chữa bệnh: Ngày ăn 2 lần, chữa viêm thận mạn tính.

6. Nước rau hẹ, gừng, sữa bò
Nguyên liệu: Rau hẹ 200g, gừng tươi 30g, sữa bò 30ml.
Cách làm:
- Rau hẹ, gừng rửa sạch, thái nhỏ.
- Cho rau hẹ và gừng vào máy xay sinh tố xay nhuyễn.
- Đổ sữa bò vào rồi đun sôi.
Tác dụng chữa bệnh: Bổ thận.

7. Cháo rau hẹ
Nguyên liệu: Rau hẹ 40g, gạo 80g, muối vừa đủ.
Cách làm:
- Rau hẹ rửa sạch, thái nhỏ.
- Gạo đãi sạch, nấu cháo.
- Khi cháo chín cho rau hẹ và muối vào là được.
Tác dụng chữa bệnh: Bồ thận, tăng cường chức năng thận, ngoài ra còn kiện vị.

NHỮNG LOẠI KAU XANH THÍCH HỢP VỚI NGƯỜI
MẮC BỆNH VỀ THẬN

- Hạt bí ngô: Trong hạt bí ngô có chứa nhiều phốt pho, người bị sỏi thận ăn nhiều hạt bí sẽ giúp ngăn chặn quá trình kết tủa của các loại khoáng chất trong đường tiết niệu, thải được sỏi thận ra ngoài cơ thể. Có tác dụng phòng sỏi thận.
- Rau hẹ: Rau hẹ có thuộc tính ôn hòa, ăn rau hẹ có tác dụng ấm thận, là loại rau xanh bổ thận có giá trị.

Rau xanh dinh dưỡng - Đậu tằm

Đậu tằm là loại rau cuối xuân đầu hạ, có chứa prôtêin, tỉnh bột, lexithin, chất xơ. Có thể nói đậu tằm là loại rau chống cholesterol rất tốt, bởi prôtêin thực vật trong đậu tằm có thể phòng ngừa được xơ hóa động mạch, chất xơ trong đậu tằm giúp làm giảm cholesterol trong máu, có tác dụng thông tiện, nhuận tràng.

Đậu tằm còn có tác dụng lợi thủy thũng, chữa bệnh thận và giảm béo hữu hiệu. Ngoài ra vỏ đậu cũng là một vị thuốc rất tốt, có tác dụng chữa cao. huyết áp và ỉa chảy.

Trích từ sách: RAU XANH CHỮA BỆNH
của Nguyễn Hữu Thụy, NXB Phụ Nữ ấn hành



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Chữa Tê Thấp và Đau Nhức - Chay

Còn gọi là Cây Chay. Tên khoa học Artocarpus tonkinensis A. Chev. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Diếp Cá

Còn có tên là cây lá giấp , ngư tinh thảo . Tên khoa học Houttuynia cordata Thunb. Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. A. Mô tả cây. Cây diếp cấ là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình dưới).

CÂY THUỐC TRỊ BỆNH THÔNG DỤNG - DIẾP CÁ

Còn gọi là Dấp cá, rau Dấp, cây lá Giếp (Houttuynia cordata Thunb) thuộc họ lá Giấp (Saururaceae). Mô tả: Cây thảo cạo 20-40cm, Thân màu lục troặc tím đỏ. Lá mọc sọ le, hình tim, có bẹ, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cụm hoa hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, gồm nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Hạt hình trái xoan nhẵn. Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.

Chữa Cảm Sốt - Cỏ Mần Trầu

Còn gọi là ngưu cân thảo, sam tử thảo, tất suất thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chỉ tía, cỏ dáng, cỏ bắc, cheung kras (Campuchia), mia pak kouay (Lào). Tên khoa học Eleusine indica (L.) Gaertn. (Cynosurus indica L.) Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

Chữa Bệnh Tiêu Hóa - Vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb., Syzygium nervosum DC.). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA - Đơn Tướng Quân

Tên khoa học Syzygium formosum var , ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var. ternifolia (Roxb) Duth). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

CHỮA BỆNH PHỤ NỮ - Cây Hoa Cứt Lợn

Còn có tên là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi. Tên khoa học Ageratum conyzoides L. Thuộc họ Cúc Asteraceae(Compositae). A. Mô tả cây Cây hoa cứt lợn là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông nhỏ mềm, cao chừng 25-50cm, mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. Lá mọc đối hình trứng hay 3 cạnh, dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mật dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu tím, xanh. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc (Hình dưới).

Chữa bệnh Tim - Vạn Niên Thanh

Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên khoa học Rhodea japonica Roth. Thuộc họ Hành Alliaceae. Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhưng giới thiệu ở đây để tránh nhầm lẫn.

TOA THUỐC ĐÔNG Y CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG

CHỮA DẠ DÀY, TÁ TRÀNG 18 Bài thuốc Năm 1951 ở chiến khu Ð (Nam Bộ) có nhiều cán bộ và chiến sĩ đau dạ dày, chúng tôi phải tốn tiền nhiều để mua biệt dược ở Thành nhưng nào có giải quyết gì được. Tôi không thỏa mãn với cách giải quyết tận gốc bệnh được vì nghĩ rằng ở địa phương có một số nguyên liệu như kaolin chẳng hạn. Tôi khởi sự điều tra trong cơ quan và bộ đội, nguyên nhân nào làm cho đau dạ dày, có khi loét nữa. Kết quả điều tra là trong bộ đội có nhiều người đau hơn cơ quan, ở cơ quan thì nam giới đau nhiều hơn nữ giới. Lý do là vì công tác cho nên bộ đội phải ăn gấp, ăn nhanh hơn ở cơ quan. Ở cơ quan thì “nam thực như hổ, nữ thực như miêu” cho nên nam đau nhiều hơn nữ. Khi ta ăn nhanh thì không có thời giờ để cho nước miếng thấm vào thức ăn cho nên xuống dạ dày thì cơ thể phải tiết acide ra nhiều mới thủy phân được.

Đắp vết thương Rắn Rết cắn - Phèn Đen

Còn gọi là nỗ. Tên khoa học Phyllanthus reticulatus Poir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceae.